Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Phước Thọ
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Hóa học 11. Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Thọ (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:21' 23-07-2025
Dung lượng: 91.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Thọ (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:21' 23-07-2025
Dung lượng: 91.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TIỀN GIANG
TRƯỜNG THPT HUỲNH VĂN SÂM
_______________________
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 04 trang)
MÃ ĐỀ: ĐỀ GỐC
KỲ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
NĂM HỌC: 2024 - 2025
MÔN: HÓA HỌC 10
Ngày kiểm tra: 08/01/2025
Thời gian: 45 phút
(không kể thời gian giao đề)
Họ và tên thí sinh:………………………………….......…….Số báo danh:……………
Chữ kí CBCKT 1: ……………………………………………………….……………
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Nội dung nào dưới đây không thuộc đối tượng nghiên cứu của Hóa học?
A. Cấu tạo của chất và sự biến đổi của chất. B. Sự vận chuyển của máu trong hệ tuần
hoàn.
C. Sự chuyển hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa. D. Giải pháp nhằm giảm thiểu tác hại của
mưa acid.
Câu 2: Nguyên tử được cấu tạo từ những hạt cơ bản nào?
A. Neutron.
B. Electron.
C. Proton, neutron và electron.
D. Proton và neutron.
Câu 3: Trong hạt nhân nguyên tử (trừ H), các hạt cấu tạo nên hạt nhân gồm:
A. neutron.
B. electron.
C. proton, neutron và electron.
D. proton và neutron.
Câu 4: Lớp electron nào có số electron tối đa là 18?
A. K.
B. N.
C. M.
D. L.
Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố nào trong nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất?
A. Nitrogen (Z=7).
B. Phosphorous (Z=15).
C. Arsenic (Z=33).
D. Bismuth (Z=83).
Câu 6: Độ âm điện của dãy nguyên tố : Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13), P (Z = 15), Cl (Z
= 17) biến đổi theo chiều nào sau đây ?
A. Tăng.
B. Giảm.
C. Không thay đổi.
D. Vừa giảm vừa tăng.
Câu 7: Kim loại mạnh nhất nằm ở vị trí nào trong bảng hệ thống tuần hoàn?
A. Ở đầu nhóm IA.
B. Đầu nhóm VIIA. C. Cuối nhóm IA.
D. Cuối nhóm VIIA.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Tính chất của các nguyên tố và hợp chất của nó biến thiên theo chiều tăng dần của điện
tích hạt nhân một cách tuần hoàn.
B. Có thể dự đoán được tính chất hóa học của các nguyên tố dựa vào vị trí của nó trong
bảng tuần hoàn.
C. Tính chất của các nguyên tố và hợp chất của nó biến thiên theo chiều giảm dần của khối
lượng một cách tuần hoàn.
D. Có thể dự đoán được tính chất hóa học của các nguyên tố dựa vào cấu hình electron của
nó trong bảng tuần hoàn.
Câu 9: Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp
chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi như thế nào?
A. Biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
Môn: Hóa học 10
Trang 1/4 – Mã đề: ĐỀ GỐC
B. Biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
C. Biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
D. Biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Câu 10: Nguyên tố hóa học ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn có các electron hóa trị là 3d 34s2?
A. Chu kì 4, nhóm VA.
B. Chu kì 4, nhóm VB.
C. Chu kì 4, nhóm IIA.
D. Chu kì 4, nhóm IIIA.
Câu 11: Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử potassium ( Z = 19 ) phải nhường đi:
A. 2 electron.
B. 3 electron.
C. 1 electron.
D. 4 electron.
Câu 12: Liên kết hoá học trong tinh thể sodium chloride (NaCl) thuộc loại:
A. liên kết ion.
B. liên kết cộng hoá trị không cực.
C. liên kết cộng hoá trị
D. liên kết phối trí.
Câu 13: Chọn phát biểu đúng nhất: Liên kết ion là liên kết:
A. được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại và anion gốc acid.
B. giữa nguyên tử kim loại với nguyên tử phi kim.
C. được hình thành do nguyên tử phi kim nhận electron từ nguyên tử kim loại.
D. được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Câu 14: Hợp chất nào thể hiện đặc tính liên kết ion rõ nhất ?
A. CCl4.
B. MgCl2.
C. H2O.
D. CO2.
Câu 15: Năng lượng liên kết (Eb) đặc trưng cho điều gì?
A. Độ bền liên kết.
B. Độ dài liên kết.
C. Tính chất của liên kết.
D. Loại liên kết.
Câu 16: Liên kết hoá học trong các phân tử các chất H2, Cl2 ,HCl thuộc loại:
A. liên kết đơn.
B. liên kết đôi.
C. liên kết ba.
D. liên kết bội.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Vào những năm thập niên 60 của thế kỉ XIX, nhà hoá học và giáo viên người Nga,
D.I.Mendeleev (Men-đê-lê-ép) đã công bố một bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (bảng
tuần hoàn). Cũng trong năm này, một nhà hoá học người Đức, L.Meyer (May-ơ) cũng công
bố một bảng tuần hoàn tương tự. Cả hai nhà khoa học đều sắp xếp các nguyên tố vào các
hàng và các cột theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử, bắt đầu ở hàng mới (bảng của
Mendeleev) hoặc cột mới (bảng của Mayer) khi tính chất của nguyên tố lặp lại.
a) Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được nhà hoá học Mendeleev công bố vào năm
1869.
b) Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một cột
(nhóm).
c) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
d) Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học hiện nay được chia thành 7 chu kì, trong đó chu kì
4 là chu kì có nhiều nguyên tố nhất.
Câu 2: Nguyên tố X được sử dụng khá phổ biến hiện nay với những ứng dụng rất quen thuộc mà
bạn có thể bắt gặp mỗi ngày trong đời sống. Ví dụ như dùng làm các đồ vật phổ biến trong
nhà như ống nước, vỏ lon, đóng tàu, thân xe máy, bánh xe hoặc dùng làm lõi dây dẫn điện…
Biết X có hình electron là [Ne]3s23p1
a) X là một nguyên tố kim loại.
b) Nguyên tố X là một oxide basic.
c) Nguyên tố X nằm ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
d) Nguyên tố X có số electron ở phân lớp ngoài cùng là 1.
Môn: Hóa học 10
Trang 2/4 – Mã đề: ĐỀ GỐC
Câu 3: Khi liên kết với nhau, nguyên tử của các nguyên tố dường như đã cố gắng “bắt chước”
cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm để bền vững hơn. Điều này được
nhà hoá học người Mỹ Lewis (Li-uýt) đề nghị khi nghiên cứu về sự hình thành phân tử từ
các nguyên tử. Ông gọi đó là quy tắc octet.
a) Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu
hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm.
b) Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu
hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.
c) Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu
hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2
electron với khí hiếm helium).
d) Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu
hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.
PHẦN III. Câu hỏi tự luận
Câu 1: (1,25 điểm)
a. (0,50 điểm) Viết công thức lewis và công thức cấu tạo của các chất và hợp chất sau: H 2O và
N2. Biết H (Z=1), N (Z=7) , O (Z=8).
b. (0,75 điểm) A và B là hai nguyên tố thuộc cùng nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp trong
bảng tuần hoàn. Tổng số hạt proton trong hai hạt nhân nguyên tử A, B bằng 30.
- Viết cấu hình electron của A và B?
- Xác định vị trí, chu kì, nhóm của hai nguyên tố A và B. Cho biết A, B thuộc kim loại, phi kim
hay khí hiếm?
Câu 2: (0,75 điểm) Nguyên tố R là nguyên liệu chính để sản xuất diêm, pháo hoa bởi vì giúp tạo
ra lửa khi có tác nhân xúc tác. Do có tính chất bốc cháy nên được sử dụng trong quân sự để điều
chế bom, tạo đạn cháy, đạn khói,...Biết oxide cao nhất của nguyên tố R là R 2O5. Trong thành
phần hợp chất khí với hydrogen thì R chiếm gần 91,18% khối lượng.
a. Xác định nguyên tố R.
b. Tính phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất oxide cao nhất?
Câu 3: (1,00 điểm) Magnesium là một nguyên tố có nhiều ứng dụng trong đời sống, phần lớn
chất này tập trung trong xương (khoảng 50 – 75%), còn lại phân bố ở các mô mềm, cơ và trong
máu. Đây là một khoáng chất quan trọng không thể thiếu cho hệ thần kinh, có ảnh hưởng lớn đến
sự phát triển trí lực ở trẻ. Nếu như trẻ bị thiếu magnesium, dễ dẫn đến tình trạng kén ăn, cơ thể
mệt mỏi, đau đầu,… Ngoài ra, magnesium còn giúp tăng cường chức năng của tim, ngăn ngừa
một số bệnh lý về tim khởi phát. Biết nguyên tử khối trung bình của magnesium là 24,32 amu.
Môn: Hóa học 10
Trang 3/4 – Mã đề: ĐỀ GỐC
Phổ m/s của nguyên tố magnesium
a. Dựa vào phổ khối lượng của magnesium hãy tính giá trị của A?
b. Biết magnesium nằm ở ô số 12 trong bảng hệ thống tuần hoàn, hãy viết cấu hình electron của
ion tương ứng của nó?
--------------------------------------HẾT-------------------------------------(Cho biết: H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23, Mg=24, Al=27, Si = 28, P=31, S=32, Cl=35,5,
K=39, Ca=40, Mn=55, Fe=56, Cu=64, Zn=65, Br=80, Ag = 108, Ba=137)
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Môn: Hóa học 10
Trang 4/4 – Mã đề: ĐỀ GỐC
TRƯỜNG THPT HUỲNH VĂN SÂM
_______________________
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 04 trang)
MÃ ĐỀ: ĐỀ GỐC
KỲ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
NĂM HỌC: 2024 - 2025
MÔN: HÓA HỌC 10
Ngày kiểm tra: 08/01/2025
Thời gian: 45 phút
(không kể thời gian giao đề)
Họ và tên thí sinh:………………………………….......…….Số báo danh:……………
Chữ kí CBCKT 1: ……………………………………………………….……………
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Nội dung nào dưới đây không thuộc đối tượng nghiên cứu của Hóa học?
A. Cấu tạo của chất và sự biến đổi của chất. B. Sự vận chuyển của máu trong hệ tuần
hoàn.
C. Sự chuyển hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa. D. Giải pháp nhằm giảm thiểu tác hại của
mưa acid.
Câu 2: Nguyên tử được cấu tạo từ những hạt cơ bản nào?
A. Neutron.
B. Electron.
C. Proton, neutron và electron.
D. Proton và neutron.
Câu 3: Trong hạt nhân nguyên tử (trừ H), các hạt cấu tạo nên hạt nhân gồm:
A. neutron.
B. electron.
C. proton, neutron và electron.
D. proton và neutron.
Câu 4: Lớp electron nào có số electron tối đa là 18?
A. K.
B. N.
C. M.
D. L.
Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố nào trong nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất?
A. Nitrogen (Z=7).
B. Phosphorous (Z=15).
C. Arsenic (Z=33).
D. Bismuth (Z=83).
Câu 6: Độ âm điện của dãy nguyên tố : Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13), P (Z = 15), Cl (Z
= 17) biến đổi theo chiều nào sau đây ?
A. Tăng.
B. Giảm.
C. Không thay đổi.
D. Vừa giảm vừa tăng.
Câu 7: Kim loại mạnh nhất nằm ở vị trí nào trong bảng hệ thống tuần hoàn?
A. Ở đầu nhóm IA.
B. Đầu nhóm VIIA. C. Cuối nhóm IA.
D. Cuối nhóm VIIA.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Tính chất của các nguyên tố và hợp chất của nó biến thiên theo chiều tăng dần của điện
tích hạt nhân một cách tuần hoàn.
B. Có thể dự đoán được tính chất hóa học của các nguyên tố dựa vào vị trí của nó trong
bảng tuần hoàn.
C. Tính chất của các nguyên tố và hợp chất của nó biến thiên theo chiều giảm dần của khối
lượng một cách tuần hoàn.
D. Có thể dự đoán được tính chất hóa học của các nguyên tố dựa vào cấu hình electron của
nó trong bảng tuần hoàn.
Câu 9: Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp
chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi như thế nào?
A. Biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
Môn: Hóa học 10
Trang 1/4 – Mã đề: ĐỀ GỐC
B. Biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
C. Biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
D. Biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Câu 10: Nguyên tố hóa học ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn có các electron hóa trị là 3d 34s2?
A. Chu kì 4, nhóm VA.
B. Chu kì 4, nhóm VB.
C. Chu kì 4, nhóm IIA.
D. Chu kì 4, nhóm IIIA.
Câu 11: Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử potassium ( Z = 19 ) phải nhường đi:
A. 2 electron.
B. 3 electron.
C. 1 electron.
D. 4 electron.
Câu 12: Liên kết hoá học trong tinh thể sodium chloride (NaCl) thuộc loại:
A. liên kết ion.
B. liên kết cộng hoá trị không cực.
C. liên kết cộng hoá trị
D. liên kết phối trí.
Câu 13: Chọn phát biểu đúng nhất: Liên kết ion là liên kết:
A. được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại và anion gốc acid.
B. giữa nguyên tử kim loại với nguyên tử phi kim.
C. được hình thành do nguyên tử phi kim nhận electron từ nguyên tử kim loại.
D. được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Câu 14: Hợp chất nào thể hiện đặc tính liên kết ion rõ nhất ?
A. CCl4.
B. MgCl2.
C. H2O.
D. CO2.
Câu 15: Năng lượng liên kết (Eb) đặc trưng cho điều gì?
A. Độ bền liên kết.
B. Độ dài liên kết.
C. Tính chất của liên kết.
D. Loại liên kết.
Câu 16: Liên kết hoá học trong các phân tử các chất H2, Cl2 ,HCl thuộc loại:
A. liên kết đơn.
B. liên kết đôi.
C. liên kết ba.
D. liên kết bội.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Vào những năm thập niên 60 của thế kỉ XIX, nhà hoá học và giáo viên người Nga,
D.I.Mendeleev (Men-đê-lê-ép) đã công bố một bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (bảng
tuần hoàn). Cũng trong năm này, một nhà hoá học người Đức, L.Meyer (May-ơ) cũng công
bố một bảng tuần hoàn tương tự. Cả hai nhà khoa học đều sắp xếp các nguyên tố vào các
hàng và các cột theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử, bắt đầu ở hàng mới (bảng của
Mendeleev) hoặc cột mới (bảng của Mayer) khi tính chất của nguyên tố lặp lại.
a) Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được nhà hoá học Mendeleev công bố vào năm
1869.
b) Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một cột
(nhóm).
c) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
d) Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học hiện nay được chia thành 7 chu kì, trong đó chu kì
4 là chu kì có nhiều nguyên tố nhất.
Câu 2: Nguyên tố X được sử dụng khá phổ biến hiện nay với những ứng dụng rất quen thuộc mà
bạn có thể bắt gặp mỗi ngày trong đời sống. Ví dụ như dùng làm các đồ vật phổ biến trong
nhà như ống nước, vỏ lon, đóng tàu, thân xe máy, bánh xe hoặc dùng làm lõi dây dẫn điện…
Biết X có hình electron là [Ne]3s23p1
a) X là một nguyên tố kim loại.
b) Nguyên tố X là một oxide basic.
c) Nguyên tố X nằm ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
d) Nguyên tố X có số electron ở phân lớp ngoài cùng là 1.
Môn: Hóa học 10
Trang 2/4 – Mã đề: ĐỀ GỐC
Câu 3: Khi liên kết với nhau, nguyên tử của các nguyên tố dường như đã cố gắng “bắt chước”
cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm để bền vững hơn. Điều này được
nhà hoá học người Mỹ Lewis (Li-uýt) đề nghị khi nghiên cứu về sự hình thành phân tử từ
các nguyên tử. Ông gọi đó là quy tắc octet.
a) Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu
hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm.
b) Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu
hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.
c) Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu
hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2
electron với khí hiếm helium).
d) Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu
hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.
PHẦN III. Câu hỏi tự luận
Câu 1: (1,25 điểm)
a. (0,50 điểm) Viết công thức lewis và công thức cấu tạo của các chất và hợp chất sau: H 2O và
N2. Biết H (Z=1), N (Z=7) , O (Z=8).
b. (0,75 điểm) A và B là hai nguyên tố thuộc cùng nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp trong
bảng tuần hoàn. Tổng số hạt proton trong hai hạt nhân nguyên tử A, B bằng 30.
- Viết cấu hình electron của A và B?
- Xác định vị trí, chu kì, nhóm của hai nguyên tố A và B. Cho biết A, B thuộc kim loại, phi kim
hay khí hiếm?
Câu 2: (0,75 điểm) Nguyên tố R là nguyên liệu chính để sản xuất diêm, pháo hoa bởi vì giúp tạo
ra lửa khi có tác nhân xúc tác. Do có tính chất bốc cháy nên được sử dụng trong quân sự để điều
chế bom, tạo đạn cháy, đạn khói,...Biết oxide cao nhất của nguyên tố R là R 2O5. Trong thành
phần hợp chất khí với hydrogen thì R chiếm gần 91,18% khối lượng.
a. Xác định nguyên tố R.
b. Tính phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất oxide cao nhất?
Câu 3: (1,00 điểm) Magnesium là một nguyên tố có nhiều ứng dụng trong đời sống, phần lớn
chất này tập trung trong xương (khoảng 50 – 75%), còn lại phân bố ở các mô mềm, cơ và trong
máu. Đây là một khoáng chất quan trọng không thể thiếu cho hệ thần kinh, có ảnh hưởng lớn đến
sự phát triển trí lực ở trẻ. Nếu như trẻ bị thiếu magnesium, dễ dẫn đến tình trạng kén ăn, cơ thể
mệt mỏi, đau đầu,… Ngoài ra, magnesium còn giúp tăng cường chức năng của tim, ngăn ngừa
một số bệnh lý về tim khởi phát. Biết nguyên tử khối trung bình của magnesium là 24,32 amu.
Môn: Hóa học 10
Trang 3/4 – Mã đề: ĐỀ GỐC
Phổ m/s của nguyên tố magnesium
a. Dựa vào phổ khối lượng của magnesium hãy tính giá trị của A?
b. Biết magnesium nằm ở ô số 12 trong bảng hệ thống tuần hoàn, hãy viết cấu hình electron của
ion tương ứng của nó?
--------------------------------------HẾT-------------------------------------(Cho biết: H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23, Mg=24, Al=27, Si = 28, P=31, S=32, Cl=35,5,
K=39, Ca=40, Mn=55, Fe=56, Cu=64, Zn=65, Br=80, Ag = 108, Ba=137)
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Môn: Hóa học 10
Trang 4/4 – Mã đề: ĐỀ GỐC
 






Các ý kiến mới nhất