Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Phước Thọ
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 22. Clo

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Thọ (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:18' 18-03-2020
Dung lượng: 304.0 KB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Nguyễn Phước Thọ (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:18' 18-03-2020
Dung lượng: 304.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần:
Tiết:
BÀI 22
CLO
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức
Trình bày được:
+ Tính chất vật lí của clo là tính oxi hóa mạnh.
+ Trạng thái tự nhiên là chất khí màu vàng lục, mùi xốc, rất độc.
+ Phương pháp điều chế trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
+ Ứng dụng của clo trong đời sống như là chất tẩy rửa, tẩy trắng,...
+ Tính chất hóa học cơ bản của clo là tính oxi hóa mạnh, là phi kim mạnh, ngoài ra clo còn thể hiện tính khử.
2.Kỹ năng
+ Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hóa học của clo
+ Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh về thí nghiệm liên quan đến clo và rút ra nhận xét
+ Viết các phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học và điều chế clo.
3.Tình cảm, thái độ
+ Giáo dục học sinh thêm yêu mến môn học
+ Học sinh có ý thức tự giác trong giờ học tập
+ Ý thức học sinh trong bảo vệ môi trường
4.Năng lực cần hướng tới
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
+ Năng lực thực hành thí nghiệm
+ Năng lực tính toán hóa học
+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
+ Năng lực vận dụng kiến thức vào đời sống.
+ Năng lực tự học
II.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
+ Đàm thoại tìm toài
+ Vấn đáp
+ Trực quan
+ Nêu và giải quyết vấn đề
III.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
+ Soạn bài từ sách giáo khoa (bài giảng điện tử)
+ Tranh ảnh liên quan đến clo ( bình khí clo, ứng dụng của clo, điều chế,...)( nếu có )
+ Video liên quan đến clo ( thí nghiệm của clo )( nếu có ).
2.Học sinh
+ Ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử
+ Học lại bài cũ ( Bài 21. Khái quát nhóm Halogen)
+ Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp ( Bài 22.Clo)
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp(1 phút)
+ Kiểm tra sỉ số lớp, đồng phục,..
2.Kiểm tra bài cũ (3 phút)
+ Gọi 1 học sinh lên bảng: Nêu tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố halogen và giải thích chiều biến đổi tính chất hóa học cơ bản đó?
3.Giới thiệu bài mới (2 phút)
+ Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu và được biết khái quát về nhóm halogen gồm có F, Cl, Br, I và At. Để biết được cơ bản hơn về từng nguyên tố trong nhóm halogen thì hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu sâu hơn về nguyên tố tiêu biểu và quan trọng nhất trong nhóm halogen đó là bài 22.Clo.
4.Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tính chất vật lí ( 3 phút )
GV: Cho hs quan sát bình đựng khí clo và hỏi hs về trạng thái và màu sắc như thế nào?
HS: Clo là chất khí, màu vàng lục
GV: Gọi hs lên bảng tính tỉ khối hơi của clo so với hidro và nhận xét?
HS: lên bảng tính và nhận xét: Khí clo nặng gấp 2,5 lân không khí.
GV: đặt câu hỏi: hít phải khí clo từ các nhà máy có độc không?
HS: trả lời có.
I.Tính chất vật lí
+ Clo là chất khí màu vàng lục, mùi xốc, rất độc.
+ Khí Clo nặng gấp 2,5 lần không khí và tan trong nước.
+ Khí Clo tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzen, etanol, hexan,....
Hoạt động 2: Tính chất hóa học (20 phút)
GV: gọi hs lên bảng viết cấu hình electron của clo và cho biết tính chất hóa học cơ bản của clo là tính chất gì?
HS: lên bảng viết cấu hình electron của clo và nhận xét tính chất cơ bản là tính oxi hóa mạnh.
GV: nhận xét chung về tính chất hóa học của clo.
HS: ghi bài
Tác dụng với kim loại
GV: cho hs xem và giải thích ảnh 2 thí nghiệm của clo tác dụng với kim loại (Cu, Fe) và gọi hs nhận xét hiện tượng của thí nghiệm và rút ra nhận xét!.
GV: gọi hs lên viết pthh của 2 thí nghiệm vừa xem.
HS: nhận xét hiện tượng
Tiết:
BÀI 22
CLO
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức
Trình bày được:
+ Tính chất vật lí của clo là tính oxi hóa mạnh.
+ Trạng thái tự nhiên là chất khí màu vàng lục, mùi xốc, rất độc.
+ Phương pháp điều chế trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
+ Ứng dụng của clo trong đời sống như là chất tẩy rửa, tẩy trắng,...
+ Tính chất hóa học cơ bản của clo là tính oxi hóa mạnh, là phi kim mạnh, ngoài ra clo còn thể hiện tính khử.
2.Kỹ năng
+ Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hóa học của clo
+ Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh về thí nghiệm liên quan đến clo và rút ra nhận xét
+ Viết các phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học và điều chế clo.
3.Tình cảm, thái độ
+ Giáo dục học sinh thêm yêu mến môn học
+ Học sinh có ý thức tự giác trong giờ học tập
+ Ý thức học sinh trong bảo vệ môi trường
4.Năng lực cần hướng tới
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
+ Năng lực thực hành thí nghiệm
+ Năng lực tính toán hóa học
+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
+ Năng lực vận dụng kiến thức vào đời sống.
+ Năng lực tự học
II.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
+ Đàm thoại tìm toài
+ Vấn đáp
+ Trực quan
+ Nêu và giải quyết vấn đề
III.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
+ Soạn bài từ sách giáo khoa (bài giảng điện tử)
+ Tranh ảnh liên quan đến clo ( bình khí clo, ứng dụng của clo, điều chế,...)( nếu có )
+ Video liên quan đến clo ( thí nghiệm của clo )( nếu có ).
2.Học sinh
+ Ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử
+ Học lại bài cũ ( Bài 21. Khái quát nhóm Halogen)
+ Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp ( Bài 22.Clo)
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp(1 phút)
+ Kiểm tra sỉ số lớp, đồng phục,..
2.Kiểm tra bài cũ (3 phút)
+ Gọi 1 học sinh lên bảng: Nêu tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố halogen và giải thích chiều biến đổi tính chất hóa học cơ bản đó?
3.Giới thiệu bài mới (2 phút)
+ Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu và được biết khái quát về nhóm halogen gồm có F, Cl, Br, I và At. Để biết được cơ bản hơn về từng nguyên tố trong nhóm halogen thì hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu sâu hơn về nguyên tố tiêu biểu và quan trọng nhất trong nhóm halogen đó là bài 22.Clo.
4.Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tính chất vật lí ( 3 phút )
GV: Cho hs quan sát bình đựng khí clo và hỏi hs về trạng thái và màu sắc như thế nào?
HS: Clo là chất khí, màu vàng lục
GV: Gọi hs lên bảng tính tỉ khối hơi của clo so với hidro và nhận xét?
HS: lên bảng tính và nhận xét: Khí clo nặng gấp 2,5 lân không khí.
GV: đặt câu hỏi: hít phải khí clo từ các nhà máy có độc không?
HS: trả lời có.
I.Tính chất vật lí
+ Clo là chất khí màu vàng lục, mùi xốc, rất độc.
+ Khí Clo nặng gấp 2,5 lần không khí và tan trong nước.
+ Khí Clo tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzen, etanol, hexan,....
Hoạt động 2: Tính chất hóa học (20 phút)
GV: gọi hs lên bảng viết cấu hình electron của clo và cho biết tính chất hóa học cơ bản của clo là tính chất gì?
HS: lên bảng viết cấu hình electron của clo và nhận xét tính chất cơ bản là tính oxi hóa mạnh.
GV: nhận xét chung về tính chất hóa học của clo.
HS: ghi bài
Tác dụng với kim loại
GV: cho hs xem và giải thích ảnh 2 thí nghiệm của clo tác dụng với kim loại (Cu, Fe) và gọi hs nhận xét hiện tượng của thí nghiệm và rút ra nhận xét!.
GV: gọi hs lên viết pthh của 2 thí nghiệm vừa xem.
HS: nhận xét hiện tượng
 






Các ý kiến mới nhất